Thông tin mới nhất danh sách ngành nghề định cư ở Úc năm 2016

Thảo luận trong 'Du Lịch' bắt đầu bởi Tuyên Lê, 2/3/16.

  1. Tuyên Lê New Member
    Tuyên Lê

    Tuyên Lê New Member

    Tham gia ngày:
    23/2/16
    Bài viết:
    15
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Click vào đường link bên dưới để xem thông tin đầy đủ nhé!

    Thong tin moi nhat danh sach nganh nghe dinh cu o Uc nam 2016

    Câu hỏi số một: Vừa rồi Bộ di trúc Úc công bố phiên bản mới nhất của Danh sách ngành nghề được phép định cư theo dạng tay nghề của Úc. Vậy cụ thể danh sách đó gồm những ngành nghề gì? Chị có thể cung cấp những thông tin mới nhất danh sách ngành nghề định cư ở Úc năm 2016 được không ạ?


    Đầu tiên, dành cho những ai chưa hiểu rõ về danh sách này, tôi xin được phép giới thiệu về nó. Danh sách ngành nghề được phép định cư – Skill Occupation List là một danh sách bao gồm những ngành nghề ưu tiên định cư dành cho những đương đơn nộp hồ sơ định cư theo diện tay nghề độc lập, Cha mẹ bảo lãnh hoặc visa 485 (visa tạm thời dành cho sinh viên quốc tế mới tốt nghiệp xin ở lại làm việc ở Úc từ 18 tháng đến 4 năm).
    Danh sách này thay đổi theo từng năm tùy thuộc vào nhu cầu nhân lực của Úc đối với các ngành nghề này. Một số ngành nghề năm nay có thể có trong danh sách nhưng năm sau lại nằm ngoài danh sách.
    Sau đây là danh sách mới nhất của Bộ di trú Úc được cập nhật vào 17/2/2016:
    Construction Managers: Quản lý xây dựng.
    Engineering Managers: Quản lý kỹ thuật.
    Production Managers: Quản lý sản xuất
    Child Care Center Managers: Quản lý trung tâm chăm sóc trẻ em.
    Health and Welfare Service Managers: Quản lý dịch vụ y tế và phúc lợi
    Accountants: Kế toán
    Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers: Kiểm toán, Thư ký và thủ kho.
    Actuaries, Mathematicians and Statisticians: Chuyên viên thống kê và nhà toán học.
    Land Economists and Valuers: Nhà kinh tế học và chuyên viên thẩm định giá.
    Marine Transport Professionals: Chuyên viên vận chuyển hàng hải
    Architects and Landscape Architects: Kiến trúc sư và họa viên kiến trúc.
    Cartographers and Surveyors: Chuyên viên vẽ bản đồ và giám định viên.
    Chemical and Materials Engineers: Kỹ sư hóa và vật liệu
    Civil Engineering Professionals: Kỹ sư xây dựng dân dụng.
    Electrical Engineers: Kỹ sư điện
    Electronics Engineers: Kỹ sư điện tử
    Industrial, Mechanical and Production Engineers: Kỹ sư công nghiệp, cơ khí và sản xuất.
    Mining Engineers: Kỹ sư khai thác mỏ
    Other Engineering Professionals: Kỹ sư chuyên ngành khác
    Agricultural and Forestry Scientists: Nhà khoa học nông nghiệp và lâm nghiệp
    Medical Laboratory Scientists: Chuyên gia nghiên cứu y khoa
    Veterinarians: Bác sĩ thú y
    Other Natural and Physical Science Professionals: Chuyên gia khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
    Early Childhood (Pre-primary school) Teachers: Giáo viên mầm non
    Secondary School Teachers: Giáo viên THCS
    Special Education Teachers: Giáo viên giáo dục đặc biệt.
    Medical Imagining Professionals: Chuyên gia y tế hình ảnh
    Occupational and Environmental Health Professionals: Chuyên gia an toàn lao động và y tế môi trường.
    Optometrists and Orthoptists: Kỹ thuật viên đo thị lực
    Chiropractors and Osteopaths: Chuyên gia thấp khớp và nắn xương
    Occupational Therapists: Chuyên gia liệu pháp
    Physiotherapists: Chuyên gia vật lý trị liệu
    Podiatrists: Bác sĩ chuyên gia về chân
    Speech Professionals and Audiologists: Chuyên gia trị liệu thính giác và khả năng ngôn ngữ.
    General Practitioners and Resident Medical Officers: Bác sĩ đa khoa và nhân viên y tế thường trú.
    Anaesthetists: Chuyên gia gây mê
    Internal Medicine Specialists: Bác sĩ chuyên khoa nội
    Psychiatrists: Bác sĩ tâm thần
    Surgeons: Bác sĩ phẫu thuật
    Other Medical Practitioners: Chuyên viên y tế khác
    Midwives: Nữ hộ sinh
    Registered Nurses: Y tá
    ICT Business and Systems Analysts: Phân tích hệ thống và kinh doanh ICT
    Software and Application Programmers: Lập trình viên
    Computer Network Professionals: Kỹ sư mạng máy tính
    Telecommunications Engineering Professionals: Chuyên gia kỹ thuật viễn thông
    Barristers: Luật sư
    Solicitors: Cố vấn pháp lý
    Psychologists: Nhà tâm lý học
    Social Workers: Nhân viên xã hội
    Civil Engineering Draftpersons and Technicians: Công nhân và kỹ thuật viên xây dựng dân dụng
    Electrical Engineering Drafpersons and Technicians: Công nhân và kỹ thuật viên ngành điện
    Telecommunications Technical Specialists: Chuyên gia kỹ thuật viễn thông
    Automotive Electricians: Kỹ sư máy móc tự động
    Motor Mechanics: Công nhân sữa chữa xe máy
    Sheetmeal Trades Workers: Thợ cơ khí
    Structural Steel and Welding Trades Workers: Thợ hàn và công nhân công trình xây dựng thép
    Metal Fitters and Machinists: Thợ sửa chữa và lắp ráp kim loại
    Precision Metal Trades Workers: Công nhân buôn bán kim loại
    Panelbeaters: Thợ lắp ráp vỏ xe ô tô
    Bricklayers and Stonemasons: Thợ nề và thợ xây đá
    Carpenters and Joiners: Thợ mộc và đồ gỗ gia dụng
    Painting Trades Workers: Thợ sơn
    Glaziers: Thợ lắp kính, tráng men đồ sứ
    Plasterers: Thợ trát vữa
    Wall and Floor Tilers: Thợ lợp ngói và tường
    Plumbers: Thợ ống nước
    Electricians: Thợ điện
    Airconditioning and Refrigeration Mechanics: Thợ máy điều hòa và tủ lạnh
    Electrical Distribution Trades Workers: Công nhân phân phối điện tử
    Chefs: Đầu bếp
    Boat Builders and Ship Wrights: Thợ đóng thuyền và đóng tàu
    Cabinetmakers: Thợ mộc đóng khoang tàu
    Dental Hygienists, Technicians and Therapists: Nhân viên vệ sinh, kỹ thuật và trị liệu nha khoa

    Câu hỏi thứ nhì: Như vậy là chúng ta đã nắm được thông tin mới nhất danh sách ngành nghề định cư ở Úc năm 2016. Nếu như các bạn sinh viên quốc tế sau khi tốt nghiệp làm việc những ngành nghề nằm trong danh sách và xin được visa tạm thời ở lại làm việc, thì quy trình cũng như các bước tiếp theo để các bạn ấy xin được định cư luôn hẳn ở Úc là như thế nào thưa chị?

    Trên thực tế, Úc hiện đang rất mở cửa đón chào nhiều người nhập đến sinh sống, trong đó bao gồm du học sinh sinh viên quốc tế thông qua những chính sách hỗ trợ công việc và định cư dành cho du học sinh quốc tế, hoặc những người đã hoàn thành khóa học của mình trong sáu tháng gần nhất tại Úc và đang có visa tạm thời 485. Những người này hoàn toàn có thể đăng ký làm thẻ định cư, còn gọi là visa thường trú (Skilled Independent Visa).
    Visa này sẽ sử dụng cách tính điểm để nộp đơn xin visa và xét duyệt. Visa này sẽ được áp dụng khi người nộp đơn đủ điểm (điểm cấp visa thường trú của Úc là 65 điểm) và không cần bảo lãnh từ phụ huynh.
    Hệ thống tính điểm nhập cư (gọi là Points Test) sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí như độ tuổi, tiếng anh, kinh nghiệm làm việc tại Úc với công việc đã lựa chọn hay gần với nghề đã lựa chọn, kinh nghiệm làm việc tại các nước khác với công việc đã lựa chọn hay gần với nghề đã lựa chọn, bằng cấp do Úc cấp hay các nước khác cấp…
    Sau khi có thẻ định cư tại Úc, hay nói khác đi bạn chính là thường trú nhân tại Úc (Permanent Resident – PR). Là PR, bạn sở hữu đầy đủ mọi quyền của một công dân Úc: được hưởng medicare (chính sách chăm sóc sức khỏe miễn phí của chính phủ), được ưu đãi mua nhà, ưu đãi học hành,… chỉ thiếu duy nhất một quyền so với công dân Úc, đó là quyền bầu cử.
    Chốt lại, sau khi là PR 1 năm (và đã ở Úc được liên tục 4 năm gần nhất) thì bạn được quyền đăng ký để nhập quốc tịch, sau khi nhập tịch thì bạn chính thức trở thành công dân Úc và có đủ mọi quyền bình đẳng như mọi công dân khác.

    Câu hỏi số ba : Cảm ơn chị đã chia sẻ những thông tin liên quan Thông tin mới nhất danh sách ngành nghề định cư ở Úc năm 2016. Câu hỏi cuối sẽ là một câu hỏi ngoài lề một chút. Hiện một trong những vấn đề các bạn du học sinh Úc đang rất quan tâm đó chính là tìm việc làm thêm. Chị có thể cung cấp vài lời khuyên dành cho các bạn ấy khi đi xin việc làm thêm được không ạ?

    Sau đây là 6 lời khuyên tôi dành cho những bạn đang du học Úc và có ý định làm thêm:
    Đầu tiên, phân biệt casual job và part-time job: Casual-job là những công việc trả theo giờ, làm chui, các bạn sẽ không được hưởng những quyền lợi lao động như bảo hiểm và thường dưới mức thu nhập tối thiểu của nhà nước.
    Trong khi đó, part-time job thì sẽ cho phép người làm nhận được các quyền lợi như tích quỹ lương hưu, có bảo hiểm lao động và được trả lương tối thiểu đúng quy định
    Thứ nhì là những công việc làm thêm có thể là phục vụ ở các quán ăn, nhà hàng hoặc bartender ở quán bar, cafe. Một số bạn không thạo tiếng hoặc chưa đủ tự tin làm việc với người nước ngoài cũng chọn khuân vác ở các cửa hàng, chợ Việt Nam để kiếm thêm.
    Tiếp đến, những công việc làm thêm khát khao nhất đó chính là làm thêm trong khu học xá (trợ giảng, thủ thư). Các bạn sẽ đảm bảo không bị“bóc lột” mà còn được tạo điều kiện học hỏi trong quá trình làm việc.
    Hơn nữa, chính là nên xin giấy phép làm việc hợp pháp: Sinh viên nước ngoài chỉ được đi làm 20 giờ trở xuống trong thời gian đi học (và toàn thời gian trong kỳ nghỉ). Muốn đi làm, bạn cần phải xin giấy phép làm việc (working permit) tại cơ quan Di trú (DMIA). Tại đây bạn cũng phải tiến hành đăng ký Mã số Thuế (Tax File Number).
    Tiếp theo là kỹ năng tiếng Anh đặc biệt quan trọng. Kỹ năng nói tiếng Anh tốt có thể sẽ hỗ trợ các bạn kiếm được việc làm một cách đơn giản hơn, đặc biệt là cho những công việc yêu cầu giao tiếp và đối đáp với khách hàng. Chính điều này là yếu tố quyết định một du học sinh có thể kiếm được việc làm ngay khi vừa mới chân bước chân ráo đến Úc hay phải mất gần năm trời mới tìm được việc đầu tiên.

    Để biết thêm cũng như được hỗ trợ và hướng dẫn về du học Úc, các bạn hãy liên hệ công ty du học hàng đầu tại Việt Nam: Tân Đại Dương qua địa chỉ:
    CÔNG TY DU HỌC HÀNG ĐẦU TẠI VIỆT NAM: TÂN ĐẠI DƯƠNG
    Địa chỉ công ty tư vấn du học – CN Quận 1: Mặt tiền 148/1 Trần Quang Khải, P.Tân Định, Q.1 (gần chợ và nhà thờ Tân Định)
    Điện thoại: 08.3848 4879 – 0989 006 890
    Địa chỉ công ty tư vấn du học – CN Quận 5: 902 Trần Hưng Đạo, P.7, Q.5 (kế Đống Đa Cinema)
    Điện thoại: 08.3838 2080 – 01665 157 271.
    CN Nha Trang: Số 7 Mê Linh, P. Phước Tiến, Tp Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
    Điện thoại: 058.3514036 – 097 860 4433 – 0936.483.620 (VP Nha Trang)
    Website: www.tddvn.com
    *LƯU Ý: TÂN ĐẠI DƯƠNG CHỈ CÓ 3 CHI NHÁNH Ở HCM VÀ NHA TRANG – KHÔNG CÓ CHI NHÁNH NÀO Ở HÀ NỘI.